19:12 ICT Chủ nhật, 23/09/2018

Tin tức

Kế hoạch hoạt động

Văn hay - Chữ tốt

Góc giáo viên

Góc học sinh

Góc phụ huynh

Trang nhất » Tin Tức » Tin hoạt động giáo dục

Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 2

Thứ sáu - 16/05/2014 07:37
Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 2

Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 2

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.
a) Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự);
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Trường có Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí trường học theo Điều lệ trường Tiểu học. Hiệu trưởng có số năm dạy học 7 năm; Phó Hiệu trưởng có số năm dạy học 11 năm [H3.2.01.01].
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hằng năm được sự tín nhiệm rất cao của tập thể sư phạm nhà trường theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng và đánh giá Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học [H3.2.01.02]; Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có nhiều năm liền được cấp trên công nhận CSTĐ  [H3.2.01.03].
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã qua lớp có trung cấp lý luận chính trị và lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục [H3.2.01.04]. và tham gia đầy đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Sở - Phòng Giáo dục tổ chức và đã được cấp chứng chỉ sau mỗi khóa học [H3.2.01.01]; Tuy nhiên trình độ Anh văn cũng như kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của cán bộ quản lý còn hạn chế.
2. Điểm mạnh:
Hiệu trường, Phó hiệu trưởng có số năm dạy học khá lâu nên có kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và có năng lực trong công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, được tập thể sư phạm nhà trường tín nhiệm và Phòng Giáo dục- Đào tạo đánh giá cao.
3. Điểm yếu:
Trình độ ngoại ngữ của Hiệu trưởng tuy đã có bằng A song ít được trải nghiệm trong giao tiếp; Phó hiệu trưởng đang học lớp bồi dưỡng ngoại ngữ nhưng chưa được cấp chứng chỉ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Ban giám hiệu cần phát huy năng lực quản lý và tiếp tục học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ để thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 12  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
Phạm Thị Lan Anh
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
b) Giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định;
c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng:
Trường có đủ số lượng giáo viên theo biên chế 1,5 giáo viên/lớp [H3.2.02.01]; đảm bảo dạy đủ các môn học bắt buộc theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học [H3.2.02.02]; 
Tất cả giáo viên, kể cả giáo viên chuyên: Thể dục, Tin học, Anh văn, Mĩ thuật, Âm nhạc đều được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo và có văn bằng chứng chỉ đạt trình độ chuẩn trở lên [H3.2.02.03]; có quyết định phân công giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh của Phòng Giáo dục [H3.2.02.04]. Tuy nhiên trong năm học này cả 2 giáo viên Anh văn phải theo hoc lớp bồi dưỡng tiếng Anh nên thời gian dạy học ở trường còn hạn chế và năng lực Anh văn của học sinh chưa được phát huy [H3.2.02.05].
100% giáo viên của trường đạt chuẩn trở lên, trong đó có 31/33 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đại học tỉ lệ 93,9%,  có văn bằng  đào tạo theo chuyên ngành [H3.2.02.06].
2. Điểm mạnh:
Giáo viên trong trường đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Tất cả giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. Hằng năm giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và vận dụng kiến thức đã học vào quá trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác.
3. Điểm yếu:
Giáo viên Anh văn đang theo học lớp bồi dưỡng Tiếng Anh nên chưa dạy đủ các tiết theo quy định trên lớp, học sinh chưa được bồi dưỡng đúng mức về tiếng Anh nên chưa đạt giải trong các kì thi Anh văn do các cấp tổ chức.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong những năm học tới nhà trường sẽ tổ chức các buổi hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, học tập chuyên đề, phổ biến các sáng kiến kinh nghiệm hay để giáo viên cùng học tập. Nhà trường cũng cũng tạo điều kiện cho giáo viên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bản thân mỗi giáo viên phải nghiên cứu, tìm các giải pháp dạy học phù hợp hơn; chỉ đạo giáo viên Anh văn trong năm học đến tập trung dạy học và nâng cao chất lượng môn tiếng Anh, đầu tư vào công tác mũi nhọn, phấn đấu có học sinh đạt giải trong các kỳ thi do các cấp tổ chức.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
  Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 14  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
 
Phạm Thị Lan Anh
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng:
Đội ngũ giáo viên đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong công tác và thực hiện đúng quy chế chuyên môn của nhà trường. Kết quả kiểm tra nội bộ hằng năm của giáo viên đều được đánh giá từ loại khá trở lên [H3.2.03.01]; cuối mỗi năm học, nhà trường tổ chức đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và có 100% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có 8 giáo viên đạt loại xuất sắc, chiếm tỉ lệ 25,8%, số lượng giáo viên được xếp loại xuất sắc năm sau cao hơn năm trước [H3.2.03.02].
Đội ngũ giáo viên có tay nghề vững vàng và tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện hằng năm; có 12/ 33 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên  (tỉ lệ: 36,4%) [H3.2.03.03]; có một giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp quốc gia và CSTĐ cấp thành phố.
Nhà trường tạo điều kiện cho tất cả giáo viên được  giảng dạy và công tác theo năng lực chuyên môn của mình; có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì để giáo viên dễ dàng học tập [H3.2.03.04];  nhà trường xây dựng quy chế chuyên môn để giáo viên căn cứ thực hiện, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên [H3.2.03.05]; thực hiện nâng lương thường xuyên và nâng lương trước hạn  và các chế độ phụ cấp khác cho CBGVNV đúng quy định [H3.2.03.06];  trường cũng luôn quan tâm đến quyền lợi về vật chất, tinh thần của giáo viên [H3.2.03.07].
2. Điểm mạnh:
Tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp chiếm tỉ lệ cao (trên 30%), đạt quy định trường Chuẩn Quốc gia mức độ 2. Tập thể CBGVNV của nhà trường luôn phát huy năng lực vốn có và được nhà trường tạo điều kiện để tham gia giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo. Hầu hết giáo viên đều có sự nỗ lực phấn đấu trong công tác để đạt chuẩn theo quy định.
3. Điểm yếu:
Số lượng giáo viên đăng ký dự thi giáo viên giỏi cấp thành phố còn quá ít (1 người).
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục duy trì thực hiện tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo đúng quy định. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc học tập bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và tạo điều kiện giúp đỡ để giáo viên hoàn thành nội dung học tập theo kế hoạch. Trong những năm tới nhà trường vận động và tạo điều kiện để có thêm 1 giáo viên nữa đăng ký dự thi giáo viên giỏi cấp thành phố.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
  Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
           Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 15  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
Trương Thị Phượng
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ nhân viên thư viên, kế toán, văn thư, y tế, bảo vệ đảm bảo theo quy định [H4.2.04.01] .
Nhân viên kế toán, nhân viên văn thư, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trên chuẩn và làm việc theo đúng chuyên môn, nhân viên y tế bằng cấp cấp y tế [H4.2.04.02];  Nhân viên kế toán được tham dự các buổi tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ do cấp trên tổ chức [H4.2.04.03] . Nhân viên y tế và nhân viên làm công tác phổ cập do lớn tuổi nên trình độ công nghệ thông tin còn hạn chế, việc cập các thông tin và soạn thảo văn bản gặp nhiều khó khăn.
Nhân viên kế toán, văn thư và bảo vệ luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao [H4.2.04.04]  . Cuối năm học nhân viên đều được xếp loại khá trở lên trong đánh giá, xếp loại công chức [H4.2.04.05] .  Nhân viên luôn được đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Điểm mạnh:
Nhân viên của trường đủ số lượng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Đa số các nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; Kế toán, văn thư, thư viện có trình độ trên chuẩn; được đảm bảo đầy đủ chế độ theo quy định hiện hành.
3. Điểm yếu:
Nhân viên y tế và nhân viên phổ cập còn hạn chế về trình độ thông tin còn hạn chế, việc thu thập và xử lý thông tin đôi khi phải nhờ sự hỗ trợ của các nhân viên khác.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhân viên kế toán, văn thư, thư viện và bảo vệ  tiếp tục phát huy năng lực chuyên môn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhân viên y tế và phổ cập phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn của mình.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
  Chỉ số a: Đạt
  Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 15  tháng 3 năm 2014.
Người viết
 
 
Trương Thị Phượng
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tiêu chí 5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Học sinh trong toàn trường (kể cả học sinh khuyết tật) học đúng độ tuổi theo quy định đạt tỷ lệ 98,0% [H4.2.05.01]; số học sinh 6 tuổi học lớp 1 chiếm tỷ lệ 97,9%, số học sinh 7 tuổi học lớp 2 chiếm tỷ lệ 98,7%, số học sinh 8 tuổi học lớp 3 chiếm tỷ lệ 97,5%, số học sinh 9 tuổi học lớp 4 chiếm tỷ lệ 99,0%, số học sinh 10 tuổi học lớp 5 chiếm tỷ lệ 96,8% [H4.2.05.02].
Tất cả học sinh đều thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học theo quy định ở Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học, không có học sinh vi phạm quy định về các hành vi học sinh không được làm theo quy định tại Điều 43 Điều lệ trường tiểu học [H4.2.05.03]. Tuy nhiên vẫn còn một số em ham chơi, chưa tích cực rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân chưa sạch; chưa được sự quan tâm đúng mức của phụ huynh nên đồ dùng học tập chưa đầy đủ, sách vở bảo quản chưa tốt.
Tất cả học sinh đều  có quyền đ­ược học tập, vui chơi, tham quan, giải trí, được chăm sóc sức khỏe và tham gia các học động khác phú hợp với lứa tuổi của các em, được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện, học sinh được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu [H4.2.05.04];  được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) [H4.2.05.05]; học sinh nghèo vượt khó đư­ợc nhà trường xét nhận học bổng do các tổ chức và cá nhân tài trợ [H4.2.05.06].
2. Điểm mạnh:
Hầu hết học sinh của nhà trường đều học đúng độ tuổi; các em thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ  và được đảm bảo các quyền của học sinh tiểu học; đ­ược chăm sóc, bảo vệ và đối xử bình đẳng, đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất an toàn để học tập và rèn luyện. 
3. Điểm yếu:
Một số em còn ham chơi chưa tự giác trong học tập, một số ít phụ huynh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục để đảm bảo hầu hết học sinh học tại trường đều học đúng độ tuổi; thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa để các em trải nghiệm các kỹ năng sống cũng như việc theo dõi chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các em. Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, gia đình giáo dục học sinh tích cực rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. Nhà trường tiếp tục tham mưu các tổ chức,cá nhân, các nhà hảo tâm để hỗ trợ và giúp đỡ cho các em nghèo, học sinh khó khăn trong học tập có điều kiện để học tập tốt.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
  Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 16  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
Trần Thị Quy
 
 

Tác giả bài viết: Hải Âu

Tổng số điểm của bài viết là: 11 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường Tiểu học Hòa Liên

Trường Tiểu học Hòa Liên thuộc xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Địa bàn chiêu sinh của trường gồm 26 tổ dân cư của 7 thôn : Quan Nam 1, Quan Nam 2, Quan Nam 3, Quan Nam 4, Quan Nam 5, Quan Nam 6 và Thôn Trường Định. Cha mẹ học sinh hầu hết sống bằng nghề  nông, chăn nuôi gia súc...

Đăng nhập thành viên


                                                                                                                                                                                                                 Admin: phong.vuphong@gmail.com