20:20 EDT Thứ hai, 21/05/2018

Tin tức

Kế hoạch hoạt động

Văn hay - Chữ tốt

Góc giáo viên

Góc học sinh

Góc phụ huynh

Trang nhất » Tin Tức » Tin hoạt động giáo dục

Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 3

Thứ năm - 15/05/2014 20:38
Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 3

Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 3

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
Trường Tiểu học Hòa Liên
                Nhóm: 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định. 
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định.
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Diện tích nhà trường vượt theo quy định tại Khoản 2, Điều 45, Điều lệ trường Tiểu học. Tổng diện tích đất của nhà trường đang sử dụng được UBND thành phố Đà Nẵng giao quản lý và sử dụng là 7006.7 m2 ( tại thôn Quan Nam 3 là: 4.218 m2,  tại thôn Trường Định là 2.788.7 m2 ) , đạt bình quân 11.5m2/ học sinh [H5.3.01.01]. Hằng năm nhà trường có kế hoạch triển khai thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, xây dựng xanh hóa lớp học; thường xuyên nhắc nhở giáo viên, học sinh thực hiện mô hình xanh - sạch - đẹp- an toàn. Giáo viên và học sinh có ý thức  trong việc thực hiện giữ gìn vệ sinh trường, lớp [H5.3.01.02]. Khuôn viên các điểm trường được trồng cây xanh đảm bảo độ che phủ và được bố trí hợp lí; khuôn viên trường luôn được dọn dẹp sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định tại Khoản 3, Điều 45, Điều lệ trường tiểu học  [H5.3.01.03].
Cả hai điểm trường đều có cổng tr­ường và hàng rào bảo vệ đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ có tư­ờng xây cao trên 1,5m. Cổng chính của trư­ờng có biển trư­ờng ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học, có cổng phụ phù hợp để tránh ùn tắc giao thông trong giờ tan học và để thoát nạn. Mỗi điểm trường có một số khẩu hiệu, pa-nô mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm học [H5.3.01.04].
Tại điểm trường chính, có nhà luyện tập đa năng với diện tích 400 m2,  mỗi điểm trường đều có sân chơi  bằng phẳng, có thiết bị vận động cho học sinh, có thảm cỏ và cây bóng mát. Điểm trường phụ có nhà vòm để học thể dục đảm bảo an toàn cho học sinh [H5.3.01.05], phòng giáo dục thể chất tổ chức cho học sinh và giáo viên luyện tập thể dục, thể thao, có nhật ký theo dõi [H5.3.01.06].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường chủ động tham mưu tích cực với các cấp lãnh đạo và chính quyền địa phương để xây dựng cơ sở trường lớp khang trang, thoáng mát đảm đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Công chức, viên chức và học sinh trường Tiểu học Hòa Liên đã nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường  đạt các yêu cầu  “Xanh, sạch, đẹp, an toàn”.  Cả hai điểm trường đều có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh, có sân chơi, bãi tập theo quy định.  Trường đã  được UBND thành phố Đà Nẵng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức 1 vào năm 2006, đạt chuẩn quốc gia mức 2  vào  năm 2008 và đã được UBND thành phố kiểm tra công nhận lại đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 59/2012/TT-BGDDT vào tháng 11 năm 2013.
3. Điểm yếu:
Mặc dù về diện tích chung của trường vượt tiêu chuẩn quy định, đạt bình quân 11,5m2/ học sinh, nhưng tại điểm trường thôn Quan Nam 3 có  diện tích 4218m2 theo giấy chứng nhận sử dụng đất nhưng do tiếp giáp với nghĩa trang liệt sỹ xã và đất đồi núi nên diện tích thực tế sử dụng chỉ 3000m2 nên không còn đất để xây dựng cơ sở vật chất nhằm phát triển lâu dài. Trong từng lớp học việc giáo dục ý thức thường xuyên bảo vệ môi trường cơ bản là tốt nhưng vẫn còn hiện tượng một số học sinh viết, vẽ lên bàn ghế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục tranh thủ đề án về xây dựng mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới của xã Hòa Liên, đã tham mưu đề nghị  lãnh đạo địa phương và huyện Hòa Vang quan tâm mở rộng thêm diện tích đất cho điểm trường thôn Quan Nam 3 thêm 2000m2 đất về phía Tây của trường để tạo điều kiện cho học sinh đủ diện tích sân chơi và có điều kiện phát triển nhà trường trong những năm học tiếp theo.
Tiếp tục triển khai mô hình  ”Mắt thấy rác, tay nhặt ngay” và tăng cường công tác kiểm tra với từng lớp học trong việc giáo dục ý thức thường xuyên bảo vệ môi trường để khắc phục tình trạng một số học sinh viết, vẽ lên bàn ghế để môi trường học tập đạt Xanh- Sạch- Đẹp-An toàn.
5. Tự đánh giá: Đạt
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Trần Thị Lộc
Hòa Liên, ngày  16  tháng 02 năm 2014
Người viết
 
 
 
Hà Thị Danh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
                Nhóm: 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng:
Trường có số phòng học đ­ược xây dựng tư­ơng ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng. Có 21 phòng học gồm 19 phòng học kiên cố và 2 phòng học cấp 4 để  dạy học văn hóa cho 21 lớp từ lớp 1 đến lớp 5, tổ chức dạy hai buổi/ ngày cho 21/21 lớp - đạt tỷ lệ 100%. Ngoài ra trường có khối phòng phục vụ học tập, gồm 10 phòng, 100% các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo đúng quy cách về diện tích (6m x 8m), đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật hòa nhập học tập thuận lợi [H5.3.02.01]. Các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo có 01 bộ bàn ghế giáo viên, 15 bàn học sinh 2 chỗ ngồi và 30 ghế học sinh rời có thành tựa [H5.3.02.02].
 Mỗi phòng học đều có 01 tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, đủ hệ thống đèn (từ 6 đến 10 đèn tuýp) và hệ thống quạt hoạt động tốt [H5.3.02.03]; kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định, nhưng còn một số bàn ghế học sinh chưa đúng kích thước, trang thiết bị trong mỗi phòng học được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và được học sinh quet dọn hằng ngày [H5.3.02.04]. Hằng năm nhà trường tổ chức kiểm kê, ghi số và có thực hiện tu sửa bổ sung kịp thời để đảm bảo đủ chỗ ngồi cho học sinh [H5.3.02.05]. Nhà trường lập kế hoạch sửa chửa nhỏ và quét vôi cuốn chiếu các phòng học và phòng làm việc chính vì vậy nên còn một số phòng học và nhà đa năng tại khu vực tường chính ( Quan Nam 3) chưa được quét vôi. Các phòng phục vụ học tập đều có nhật ký hoạt động, tổ chức học tập có chất lượng góp phần để nhà trường đạt tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 [H5.3.02.06].  
 Mỗi phòng học có 1 bảng lớp kích thước 3m x1,5, loại bảng chống lóa, màu sắc và cách treo bảng phù hợp với từng lớp học, có kẻ thêm các ô li để giáo viên và học sinh viết chữ đúng mẫu [H5.3.02.07].
2. Điểm mạnh:
Trường có đủ phòng học để tổ chức dạy học văn hóa cho 100% các lớp được học 2 buổi/ ngày và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng.
100% các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo đúng quy cách về diện tích (6m x 8m), đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật hòa nhập học tập thuận lợi.
100% các phòng học văn hóa và khối phòng học phục vụ học tập đảm bảo đầy đủ các thiết bị của phòng học được quy định tại Điều 46, Điều lệ trường Tiểu học, các phòng phục vụ học tập đều có nhật ký hoạt động.
3. Điểm yếu:
Điểm trường chính còn 2 phòng học cấp 4 đã xuống cấp đang sử dụng làm phòng bộ môn không  đảm bảo thẩm mỹ.
Mặc dù về các thiết bị cơ bản của các phòng học về số lượng đầy đủ, nhưng hiện nay số bàn ghế phù hợp kích cỡ học sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011, còn nhiều bàn ghế chưa đúng kích cỡ.  
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục tranh thủ, tham mưu đề nghị lãnh đạo các cấp đầu tư xây dựng 4 phòng học mới thay thế 2 phòng cấp 4 đã xuống cấp trong năm 2014; đề xuất Phòng GD&ĐT cấp bổ sung bàn ghế học sinh đúng quy cách theo sự đồng ý của Trưởng phòng GD&ĐT cung cấp 50 bộ trong năm 2014, trong các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục tham mưu và đề xuất các cấp lãnh đạo trang bị thêm bàn ghế đảm bảo tiêu chuẩn về kích thước, nhà trường tăng cường các giải pháp di tu bảo quản, sơn sửa hằng năm để sử dụng lâu bền.
Tiếp tục triển khai và tăng cường công tác kiểm tra với từng lớp học việc giáo dục ý thức thường xuyên bảo vệ của công của học sinh để các em có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các thiết bị trong  lớp học tốt hơn.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Trần Thị Lộc
Hòa Liên, ngày  16  tháng 02 năm 2014
Người viết
 
 
 
Nguyễn Thị Định
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
                Nhóm: 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng:
Trường có đủ khối phòng phục vụ học tập gồm 9 phòng [H5.3.03.01], có phòng truyền thống và hoạt động Đội để phục vụ dạy học và giáo dục truyền thống nhà trường [H5.3.03.02], 2 phòng giáo dục nghệ thuật (1 phòng dậy Âm nhạc với 11 đàn Yamaha điện tử 1 đàn Piano điện tử và 1 phòng dạy Mỹ thuật với 15 bộ giá vẽ, 1 phòng dạy Tin học với 15 máy tính, phòng giáo dục thể chất  với diện tích  375 m2. Khối phòng hành chính quản trị gồm 6 phòng, có khu nhà ăn 70m2, thư viện [H5.3.03.03],  phòng y tế [H5.3.03.04]  . Ngoài ra còn có 1 phòng thư­ờng trực, bảo vệ (2,5m x 2,5m) ở gần cổng trư­ờng và 1 phòng công vụ tại điểm lẻ Trường Định (3mx6m). Các phòng phục vụ học tập được kiểm kê khấu hao và tu sửa hằng năm [H5.3.03.05] .
Trường có phòng Nha học đường có các trang thiết bị y tế tối thiểu, như 1 bộ dụng cụ khám và nhổ răng, 1 giường bệnh, 2 cân đo trọng lượng học sinh, 2 bảng đo thị lực, 5 bộ nẹp để cấp cứu khi học sinh bị gãy tay hoặc chân... Có 1 tủ thuốc lớn tại phòng y tế với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định và 1 tủ thuốc sơ cứu tại điểm lẻ Trường Định [H5.3.03.06]. Trường có 1 nhân viên y tế chuyên nghiệp đã tham gia các lớp bồi dưỡng công tác nha học đường và các lớp tập huấn công tác y- tế do ngành Giáo dục tổ chức  , đủ năng lực về nghiệp vụ, khai thác tốt các thiết bị y tế sẵn có, xác lập danh mục về thuốc tối thiểu đúng chuyên môn . Hằng năm, nhân viên y tế thực hiện kế hoạch y tế do nhà trường đề ra [H5.3.03.07]   , hoàn thành tốt các nghiệp vụ sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh và thực hiện nhiệm vụ cân đo định kỳ, theo dõi sức khỏe [H5.3.03.08]   , tuyên truyền phòng chống dịch bệnh cho học sinh và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, lưu mẫu thức ăn của bếp ăn tập thể nhà trường [H5.3.03.09]   .
Trường có đầy đủ các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, như: 6 máy tính văn phòng (trong đó có 1 laptops), 2 đèn chiếu proreter, 5 máy in, 1 máy photocpy, 1 máy ảnh kỹ thuật số [H5.3.03.10] . Trong phòng dạy tin học có 15 máy tính để dạy tin học, 100% máy tính của nhà trường đều được nối mạng internet [H5.3.03.11]  , có sổ theo dõi quản lý thiết bị phục vụ  các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H5.3.03.12]  .
2. Điểm mạnh:
Trường có đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị và được khai thác sử dụng có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Có nhân viên y tế, có phòng y tế học đường được trang bị đủ các trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định. Các thiết bị văn phòng được nhà trường mua sắm và cung ứng đầy đủ, 100% máy tính được kết nối Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục.
3. Điểm yếu:
Hiện nay trường chưa có phòng học ngoại ngữ đạt tiêu chuẩn phòng Lap do SGD&ĐT đầu tư, nên việc học Anh văn của học sinh còn hạn chế.
Nhà trường tự vận động xin được một máy Photocopy từ năm 1999 đến nay,  do hoạt động  nhiều năm  nên thường hay hư hỏng phải sửa chữa nhiều, chưa được ngành cấp.
Hầu hết cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng mới đạt trình độ tin học chứng chỉ A nên việc tiếp cận về công tác kỹ thuật về máy tính còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục phát huy các mặt mạnh, tích cực tham mưu Phòng giáo dục thay thế 10 máy tính mới trong năm 2015 tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh đủ điều kiện dạy và học Tin học tốt hơn.
Tham mưu với lãnh đạo Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT đầu tư cho nhà trường 1 phòng học ngoại ngữ đạt tiêu chuẩn phòng Lap  với 34 chỗ ngồi cho học sinh để thuận lợi trong việc dạy- học Anh văn.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Trần Thị Lộc
Hòa Liên, ngày  16  tháng 02 năm 2014
Người viết
 
 
 
Lê Duy Tâm
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
                Nhóm: 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
      c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng:
Trường có đủ công trình vệ vệ để phục vụ cho học sinh và CBGVNV tại trường chính và điểm lẻ [H4.3.04.01]; trong đó có  3 công trình vệ sinh riêng cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên nam, nữ và 4 công trình vệ sinh cho học sinh  riêng cho học sinh Nam, nữ và có 1 nhà vệ sinh dành cho học sinh khuyết tật, vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ [H4.3.04.02]; đảm bảo đúng tiêu chuẩn trường học an toàn [H4.3.04.03]. Có hợp đồng 2 nhân viên phụ trách dọn các khu vệ sinh hằng ngày.
Trường có 1 nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên 30m2 và 1 nhà để xe cho học sinh học sinh 60 m2  có phân chia khu vực của từng khối lớp [H4.3.04.04] , các em để xe ngăn nắp gọn gàng [H4.3.04.05].
Trường có hệ thống nước thủy cục để rửa, sinh hoạt và hệ thống nước qua tia cực tím [H4.3.04.06]., bình lọc nước CO để  uống hằng ngày đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, có hệ thống thoát nước, hầm rút đảm bảo yêu cầu khô thoáng [H4.3.04.07]. Trường hợp đồng công ty vệ sinh thu gom rác thải, có 4 thùng rác lớn đảm bảo đủ yêu cầu; rác trong các lớp được giáo viên hướng dẫn học sinh phân loại lấy riêng giấy vụn để làm quỹ giúp bạn nghèo, còn rác thải được các em đem bỏ vào thùng rác hằng ngày [H4.3.04.08]. Nhân viên y tế và Tổng phụ trách phân chia khu vực vệ sinh cho các lớp để các em lao động làm sạch đẹp cảnh quan nhà trường, có tổ chức kiểm tra nhắc nhỡ thường xuyên [H4.3.04.09].
2. Điểm mạnh:
Trường có đủ công trình vệ sinh  cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh riêng cho Nam, nữ và có 1 nhà vệ sinh dành cho học sinh khuyết tật; các khu vệ sinh có nhân viên phụ trách dọn vệ sinh thường xuyên đảm bảo sạch sẽ, khô, thoáng. Trường có nhà để xe cho CCVC và học sinh, có hệ thống nước thủy cục để rửa, sinh hoạt và hệ thống nước qua tia cực tím, bình lọc CO để uống hằng ngày, có hệ thống thoát nước, hầm rút đảm bảo. Trường hợp đồng công ty vệ sinh  thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục nhà trường.
3. Điểm yếu:
Nhà trường đã dùng nhiều biện pháp để xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn  nhưng vẫn còn một số học sinh chưa thực hiện tốt, chưa có tính tự giác.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục phát huy những ưu điểm trong việc quản lý thực hiện những yêu cầu về nước uống, nước sinh hoạt, hệ thống thoát nước, bảo quản công trình vệ sinh, thu gom rác thải đúng yêu cầu giáo dục; đề ra các giải pháp cải thiện môi trường, cảnh quan sư phạm, xây dựng các mô hình tự quản để tạo cho tất cả học sinh có thói quen, nề nếp trong việc giữ nhà trường không có rác.
5. Tự đánh giá: Đạt
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt.
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Nguyễn Thị Định
Hòa Liên, ngày  16  tháng 02 năm 2014
Người viết
 
 
 
Hà Thị Danh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
                Nhóm: 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
 a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
       b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
Thư viện nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo Quyết định 01/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào năm  2005  và đã đạt chuẩn thư viện tiên tiến vào năm 2008 [H4.3.05.01]. Cán bộ thư viện có trình độ Đại học thư viện, được tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tham gia hội thi thư viện giỏi đạt giải nhất cấp huyện, có năng lực tổ chức các hoạt động thư viện nhà trường theo quy định [H4.3.05.02]. Nhà trường tập trung đầu tư xây dựng thư viện bằng nhiều hình thức, xây dựng nội quy thư viện, nội quy phòng đọc, nội quy thư viện thân thiện [H4.3.05.03]; tổ chức thư viện thân thiện tại điểm lẻ Trường Định, xây dựng tủ sách lưu động tại các lớp [H4.3.05.04]; tổ chức hoạt động  lưu động…để phục vụ tốt cho bạn đọc trong trường.
        Thư viện có lịch hoạt động cụ thể 9 buổi/ tuần 1 buổi xử lý nghiệp vụ, cán bộ thư viện tổ chức các hoạt động giới thiệu sách dưới cờ, giới thiệu hoạt động thư viện bằng pa-nô, mục lục quay, thư mục …[H4.3.05.05];  đã thu hút 100% CBGVNV và trên 80% học sinh đến đọc sách, mượn sách và tài liệu tham khảo tại thư viện [H4.3.05.06]. Thư viện có tổ cộng tác viên gồm 7 người có nhiệm vụ đôn đốc việc đọc sách tại thư viện, mạng lưới cộng tác viên có 22 em học sinh  thường xuyên đóng góp công sức để bao sách, làm vệ sinh, sắp xếp tủ sách…[H4.3.05.07];  Thư viện còn có 3 máy vi tính được nối mạng để  bạn đọc đến tra cứu, tìm tài liệu… Diện tích phòng đọc  còn hạn chế chỉ khoảng 30 m2, cho nên nhà trường tận dụng khu nhà vòm, cây xanh làm thư viện xanh nhằm tăng diện tích phòng đọc cho học sinh đọc sách. Nhìn chung hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường.
          Hằng năm nhà trường có kế hoạch đầu tư kinh phí mua thêm  sách, báo, tài liệu tham khảo phục vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh từ nguồn ngân sách của nhà trường [H4.3.05.08];  ngoài ra nhà trường còn bổ sung thêm sách từ các nguồn tài trợ của các dự án, từ sự đóng góp của giáo viên, học sinh...[H4.3.05.09].
2. Điểm mạnh:
Thư viện trường Tiểu học Hòa Liên là thư viện duy nhất của cấp Tiểu học ngành GD&ĐT Hòa Vang đạt chuẩn thư viện tiên tiến, nhà trường  tổ chức hoạt động thư viện khá tốt nên đã đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, đọc sách của giáo CBGVNV và học sinh toàn trường.
3. Điểm yếu:
Thư viện có một số máy vi tính nối mạng nhưng do nhu cầu sử dụng nhiều nên một số máy thường xuyên bị hư hỏng cần nâng cấp thay thế máy mới.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tổ chức nhiều hình thức để nguồn sách được đến tay bạn đọc, tận dụng bóng mát cây xanh làm nơi phục vụ cho bạn đọc sách. Tham mưu lãnh đạo các cấp bổ sung thêm hệ thống máy vi tính để đần dần xây dựng thư viện điện tử  để thu hút tốt hơn tinh thần ham đọc sách của bạn đọc. Thời gian thực hiện từ năm học 2015-2016.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Nguyễn Thị Định
Hòa Liên, ngày  16  tháng 02 năm 2014
Người viết
 
 
 
Lê Duy Tâm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
                Nhóm: 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
Thiết bị dạy học được cấp đầy đủ theo danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu, đảm bảo khá tốt cho việc phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H4.3.06.01], tuy vậy do những năm học sau có số lượng học sinh tăng, số lớp tăng nên thiếu 2 bộ đồ dùng tối thiểu ở lớp Một và Hai. Thư viện tổ chức cho giáo viên mượn và sử dụng thiết bị dạy học vào đầu năm học, cuối năm học tổ chức thu hồi, tu sửa, kiểm kê [H4.3.06.02]. Có kho chứa các thiết bị an toàn và được trưng bày bảo quản tốt, tổ chức thanh lý những thiết bị không còn giá trị sử dụng, tuy nhiên vẫn còn một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học đã xuống cấp nhưng vẫn còn sử dụng [H4.3.06.03].
Giáo viên đa số sử dụng hiệu quả thiết bị dạy và tự làm một số đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp đảm bảo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H4.3.06.04] nhưng cũng có tình trạng giáo viên không sử dụng đồ dùng dạy học  sẵn có [H4.3.06.05]. Hằng năm nhà trường  tổ chức Hội thi và trưng bày Đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên cấp trường [H4.3.06.06] và tham gia trựng bày đồ dùng dạy học cấp huyện và cấp thành phố, trong năm học 2013-2014 trường có 3 ĐDDH đạt giải cấp huyện và 2 ĐDDH đạt giải cấp thành phố [H4.3.06.07].
Nhà trường thực hiện tốt việc bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục. Thường xuyên tiến hành công tác kiểm kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học [H4.3.06.08]. Cuối mỗi học kỳ đều thành lập ban kiểm tra để giám định lại cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm [H4.3.06.09].
2. Điểm mạnh:
Trường có khá đầy đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Có biện pháp bảo trì, bảo dưỡng hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục. Có hồ sơ theo dõi mượn, trả đồ dùng dạy học và hồ sơ kiểm tra của hiệu trưởng được thiết lập đầy đủ theo quy định hiện hành.
3. Điểm yếu:
Một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học được cung cấp đến nay đã xuống cấp: tranh ảnh, bảng cài, bộ lắp ghép, bộ dạy và học Toán, bộ dạy và học Tiếng Việt.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hằng năm, nhà trường  xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, mua bổ sung một số đồ dùng dạy học khác nhằm đáp ứng tốt hơn cho việc dạy và học. Đồng thời tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lí thư viện và bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có. Tham mưu với Phòng GD&ĐT xin trang bị thêm 3 bộ thiết bị tối thiểu cho lớp Một, Hai và Ba trong năm học 2014-2015 để có đủ thiết bị dạy học tối thiểu trang bị cho các lớp ( do số lớp tăng).
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt.
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
 
Nguyễn Thị Định
Hòa Liên, ngày  16  tháng 02 năm 2014
Người viết
 
 
 
Lê Duy Tâm
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Hải Âu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường Tiểu học Hòa Liên

Trường Tiểu học Hòa Liên thuộc xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Địa bàn chiêu sinh của trường gồm 26 tổ dân cư của 7 thôn : Quan Nam 1, Quan Nam 2, Quan Nam 3, Quan Nam 4, Quan Nam 5, Quan Nam 6 và Thôn Trường Định. Cha mẹ học sinh hầu hết sống bằng nghề  nông, chăn nuôi gia súc...

Đăng nhập thành viên


                                                                                                                                                                                                                 Admin: phong.vuphong@gmail.com