14:42 ICT Chủ nhật, 18/11/2018

Tin tức

Kế hoạch hoạt động

Văn hay - Chữ tốt

Góc giáo viên

Góc học sinh

Góc phụ huynh

Trang nhất » Tin Tức » Tin hoạt động giáo dục

Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 5

Thứ sáu - 16/05/2014 07:40
Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 5

Hồ sơ kiểm định chất lượng: Phiếu đánh giá tiêu chí chuẩn 5

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. Tiêu chí 1: Thực hiên chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 1: Thực hiên chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch họat động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;
c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm, nhà trường có xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần một cách rõ ràng và cụ thể, bám sát theo kế hoạch hoạt động chuyên môn của Phòng Giáo dục & Đào tạo, kế hoạch hoạt động chuyên môn được xây dựng phù hợp với tình hình thực tế của trường [H8.5.01.01]. Các tổ chuyên môn của nhà trường căn cứ vào kế hoạch chuyên môn của trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ [H8.5.01.02].  
Nhà trường xây dựng thời khóa biểu với đầy đủ các môn học theo quy định, đúng chương trình, kế hoạch; có kế hoạch theo chuẩn kiến thức kỹ năng đã điều chỉnh [H8.5.01.03]. Tất cả tổ các tổ chuyên môn và giáo viên đều lập báo giảng trước hằng tuần để dựa vào đó xây dựng kế hoạch dạy học, đồng thời lồng ghép các nội dung giáo dục vào các môn học một cách phù hợp [H8.5.01.04]; tổ chức dạy học có chất lượng, giáo viên đã chú ý xây dựng kế hoạch dạy học có sự đầu tư lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức học tập phù hợp với từng đối tượng học sinh [H8.5.01.05].
Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường đều có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, học sinh khó khăn về học [H8.5.01.06]. Đồng thời chỉ đạo các tổ chuyên môn căn cứ vào tình hình học sinh của khối lớp mình phụ trách để từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo hợp lý. Nhờ vậy, hằng năm nhà trường đều có học sinh đạt giải học sinh giỏi các cấp [H8.5.01.07]. Tuy có nhiều cố gắng nhưng số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi chưa cao.
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học theo quy định. Nhà trường đã tổ chức dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công tác tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu được thực hiện thường xuyên.
3. Điểm yếu
Số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi các cấp chưa cao. Một số Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của nhà trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Đồng thời tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên toàn trường một số các kĩ năng trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 10  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
Lê Thị Anh
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.
a) Có chương trình, kế hoạch tổ chức các họat động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm;
b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm từng tháng cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, góp phần hỗ trợ và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục toàn diện [H8.5.02.01]. Vào những ngày lễ lớn trong tháng, nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa như  rung chuông vàng, văn nghệ, tham quan, dã ngoại... để củng cố kiến thức đã học đồng thời giúp học sinh tham gia vào các hoạt động vui chơi, giải trí sau những giờ học căn thẳng [H8.5.02.02].
 Căn cứ vào các kế hoạch đã xây dựng, nhà trường đã thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của học sinh như: các hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan, giao lưu văn nghệ, các hoạt động bảo vệ môi trường, lao động vệ sinh trường lớp và thăm gia đình chính sách ..., theo đúng kế hoạch đã đề ra [H8.5.02.03].  Sau mỗi chuyến tham quan, dã ngoại, nhà trường tổ chức cho học sinh viết bài thu hoạch về nhận thức của các em qua  hoạt động được tham gia, góp phần nâng cao nhận thức và ý thức của học sinh trong việc xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực [H8.5.02.04].  Tuy nhiên, việc tổ chức cho học sinh tham quan chỉ dành cho đối tượng học sinh học sinh khối lớp 4, 5 và hai năm mới có một lần.
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp được phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên và có sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường. 100%  giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp với tinh thần tự giác, tích cực và ý thức trách nhiệm cao [H8.5.02.05].
2. Điểm mạnh
Hằng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và có chương trình cụ thể rõ ràng. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường ổn định và từng bước được nâng cao.
3. Điểm yếu
Số lượng học sinh tham quan còn ít do hạn chế về  kinh phí tổ chức.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục phát huy hơn nữa về tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Trong nhưng năm học tới, nhà trường sẽ tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể trong địa phương, phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh; các tổ chức, cá nhân để tổ chức cho học sinh được tham quan, dã ngoại nhiều hơn và mở rộng đối tượng tham gia đến học sinh khối lớp 3.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 12  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
Ngô Văn Minh
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương.
a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn  tình trạng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức và thực hiện “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ trong độ tuổi đi học;
c) Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm nhà trường tham mưu với địa phương để có kế hoạch phổ cập giáo dục [H8.5.03.01]; từ năm học 2008 – 2009 đến nay được cấp trên công đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 về công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi [H8.5.03.02]. Từ nhiều năm nay, nhà trường đã triển khai nhiều biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế tối đa tỉ lệ lưu ban, bỏ học, tái mù chữ. Trong những năm gần đây nhà trường không có học sinh bỏ học nữa chừng [H8.5.03.03].
Hàng năm nhà trường tổ chức và thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường" [H8.5.03.04]; huy động 100%  trẻ 6 tuổi vào lớp 1, không có trẻ 7-14 tuổi thất học [H8.5.03.05].
Nhà trường đã quan tâm hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Học sinh khuyết tật được giáo viên giảng dạy theo phương pháp dạy học dành cho trẻ học hoà nhập [H8.5.03.06]. Bên cạnh đó, Ban Giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tham mưu với chính quyền, các tổ chức xã hội hỗ trợ học bổng, đồ dùng học tập cho trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh khó khăn [H8.5.03.07]. Nhà trường có 5 học sinh khuyết tật trí tuệ nhận thức còn quá hạn nên chưa đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra; số lượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhiều nhưng nhận được sự hỗ trợ về vật chất còn ít.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường tham gia và  thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, không để xảy ra hiện tượng tái mù chữ ở địa bàn; tổ chức và thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp; tích cực quan tâm, hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật được đến trường học tập.
3. Điểm yếu:
        Một số học sinh khuyết tật trí tuệ chưa đạt được chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, kĩ năng giao tiếp và tham gia các hoạt động giáo dục khác còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền, các tổ chức cá nhân có lòng hảo tâm để giúp đỡ thêm cho trẻ có hoàn cảnh khó vươn lên học tốt trong những năm học tiếp theo.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 15 tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
 
Trần Thị Kháng
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
Trong những năm học qua, nhà trường luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy và học nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục. Theo đó, nhà trường đã có kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày và nâng cao chất lượng buổi thứ 2 [H9.5.04.01]. Nhờ vậy chất lượng của học sinh được nâng lên hằng năm. Cụ thể  trong những năm gần đây tỉ lệ học sinh yếu dưới 2% ( không kể học sinh khuyết tật) học sinh từ trung bình trở lên đạt 98%, học sinh lưu ban dưới 1% [H9.5.04.02].
Song song với việc giảm tỉ lệ học sinh yếu, toàn trường đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Các năm học qua, tỷ lệ học sinh xếp loại khá của toàn trường luôn đạt trên mức 30% [H9.5.04.03].
Việc bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được nhà trường quan tâm đầu tư, mỗi năm học, nhà trường đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi [H9.5.04.04]. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi được giáo viên tổ chức bồi dưỡng thường xuyên trong giờ học chính khoá và theo lịch do Ban Giám hiệu phân công. Với sự quan tâm đó, tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của toàn trường qua các năm đều đạt trên mức từ 30% đến 40% [H9.5.04.05].  Đồng thời số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi và giao lưu học sinh giỏi các cấp cũng tăng lên [H9.5.04.06].  Tuy đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng song số lượng học sinh giỏi cấp thành phố chưa thật sự bền vững; chất lượng học tập của học sinh khuyết tật trí tuệ chưa đạt được mục tiêu đề ra.
2. Điểm mạnh:
Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh được tăng lên hằng năm. Tỉ lệ học sinh giỏi, khá cao trên 70%; tỉ lệ học sinh yếu dưới 1% đạt mục tiêu đề ra. Hằng năm nhà trường đều có học sinh đạt giải trong các kỳ thi và giao lưu học sinh các cấp.
3. Điểm yếu:
      Số lượng học sinh đạt giải cấp thành phố chưa bền vững. Một số học sinh khuyết tật trí tuệ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu bài học và giao tiếp nên chưa đạt được mục tiêu của nhà trường đề ra.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi trong toàn trường. Quan tâm chỉ đạo và thực hiện thường xuyên công tác đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức học tập cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi phụ đạo học sinh yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy- học từng lớp học, từng khối lớp.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 18  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
 
Ngô Văn Minh
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 5: Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
b) Khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;
c) Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm nhà trường có nhiều hình thức tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho học sinh qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, giáo dục ngoại khoá nhằm giúp học sinh có kĩ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng chống dịch bệnh [H9.5.05.01].
Bên cạnh đó, nhà trường cũng thường xuyên hợp đồng với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh 1 lần/năm [H9.5.05.02]. Đồng thời có kế hoạch và triển khai xổ giun cho học sinh theo định kì [H9.5.05.03], sau mỗi đợt khám sức khoẻ nhà trường tổng hợp số liệu về tình hình sức khoẻ của học sinh. Nhìn chung hầu hết học sinh đều đảm bảo sức khoẻ để có thể tham gia học tập khi đến lớp [H9.5.05.04]. Nhà trường có phòng nha nhưng thiếu trang thiết bị để khám và nhổ răng định kỳ cho học sinh, có phối hợp với các tổ chức để khám, nhỏ, trám răng cho học sinh nhưng vẫn còn tình trạng học sinh mắc bệnh về răng miệng nhiều.
Song song với công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ vệ sinh cá nhân cho học sinh, nhà trường cũng chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường như thu gom rác thải, khơi thông cống rãnh, trồng và chăm sóc cây xanh, phân công cụ thể cho học sinh các lớp khu vực vệ sinh thường xuyên trong sân trường, lớp học... [H9.5.05.05]. Đồng thời căn cứ theo sự chỉ đạo của cấp trên, hằng năm nhà trường có kế hoạch và triển khai tổ chức ngày chủ nhật Xanh – Sạch – Đẹp [H9.5.05.06].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thường xuyên quan tâm đến công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh cho học sinh. Các hình thức tuyên truyền được tổ chức đa dạng, phong phú và đem lại hiệu quả cao; hàng năm đều duy trì rất tốt việc khám, kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra răng miệng, kiểm tra mắt định kỳ cho học sinh; học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
3. Điểm yếu
Nhà trường thường xuyên phối hợp với các tổ chức tổ chức khám nhổ răng cho học sinh nhưng chưa hình thành cho học sinh thói quen về vệ sinh răng miệng nên tỉ lệ học sinh bị bệnh sâu răng cao. Nhà trường có cán bộ y tế nhưng thiếu các trang thiết bị phục vụ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì các hoạt động tuyên truyền, giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh theo mùa cho học sinh và thực hiện khám sức khoẻ, kiểm tra răng miệng, khám mắt định kì cho học sinh; thường xuyên tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường trong nhà trường và ngoài cộng đồng.
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền giáo dục học sinh về vệ sinh răng miệng, hướng dẫn cách chải răng hằng ngày.... để hình thành cho các em ý thức và thói quen giữ vệ sinh cá nhân nói chung để phòng chống bệnh tật. Đưa vào kế hoạch ngân sách mua sắm ghế nha trong năm 2014 để nhân viên y tế khám chửa bệnh răng miệng định kỳ cho học sinh.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 22 tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
 
Lê Thắng
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác.
b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ  35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác.
c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
Tập thể CBGV trong nhà trường luôn chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng giáo dục, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh, đồng thời tăng cường các biệp pháp giúp đỡ học sinh yếu đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định của từng khối lớp. Vì vậy hiệu quả giáo dục của nhà trường luôn ổn định, tỉ lệ học sinh lên lớp hằng năm đều đạt trên mức 99%, tỉ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình cấp tiểu học hằng năm đạt tỉ lệ 100% [H9.5.05.01].
Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Các năm qua, tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến của nhà trường đều đạt trên mức 60% trở lên [H9.5.05.02].
Hàng năm nhà trường đều có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu học sinh giỏi do phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức [H9.5.05.03]. Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng các đối tượng học sinh giỏi giải toán qua mạng Internet, học sinh thi Olimpic Tiếng Anh và rèn luyện học sinh viết chữ đẹp [H9.5.05.04]. Tuy vậy, số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi các cấp chưa thật sự bền vững.
2. Điểm mạnh
Chất lượng giáo dục đại trà được giữ vững và tăng dần qua các năm, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt từ 99% trở lên, học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỉ lệ 100%, tỉ lệ học sinh khá giỏi đều cao so với chỉ tiêu chung của huyện. Tổ chức cho học sinh tham gia đầy đủ và có chất lượng các hội thi, giao lưu các cấp tổ chức. 
3. Điểm yếu
Số lượng học sinh đạt giải trong các kì thi chưa bền vững.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng, giữ vững tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, nâng cao tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến. Chỉ đạo các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia các hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo tỉ lệ học sinh giỏi các cấp ngày càng tăng.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 24 tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
 
Trương Thị Phượng
 
 
 
 
 
 
Trường Tiểu học Hòa Liên
Nhóm 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.
b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm nhà trường có kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh [H9.5.05.01]., đồng thời tổ chức tập huấn cho giáo viên về phương pháp giáo dục kỹ năng sống  [H9.5.05.02]. Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh luôn được nhà trường quan tâm. Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp [H9.5.05.03], tổ chức cho học sinh tham quan dã ngoại và các hoạt hoạt động ngoại khá khác phù hợp với độ tuổi học sinh Tiểu học [H9.5.05.04].
Trong quá trình giảng dạy nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo cho giáo viên lựa chọn phương pháp dạy tích cực học và hình thức tổ chức phù hợp nhằm tạo cơ hội cho tất cả mọi học sinh đều tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo [H9.5.05.05], thực hiện dạy học môn Mĩ thuật theo chương trình mới của Đan Mạch tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm với những sáng tạo của các em [H9.5.05.06].
Nhà trường có các biện pháp khuyến khích học sinh tham gia sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập [H9.5.05.07], động viên học sinh chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập [H9.5.05.08]. Tuy nhiên số lượng học sinh tham gia làm đồ dùng học tập chưa nhiều, chưa thường xuyên và chỉ tập trung vào một số đối tượng.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có kế hoạch giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá hằng năm; có các biện pháp giúp đỡ, động viên, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
3. Điểm yếu:
Tỷ lệ học sinh tham gia làm đồ dùng học tập chưa cao, chưa thường xuyên. Một số học sinh chưa tích cực tham gia làm đồ dùng dạy học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì công tác giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các hình thức hoạt động phong phú đa dạng để thu hút, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Tăng cường các biện pháp nhằm khuyến khích học sinh tự sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập. Tổ chức các hội thi tự làm đồ dùng học tập trong học sinh để nâng cao chất lượng đồ dùng học tập và động viên mọi em đều tham gia.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Xác nhận của Nhóm trưởng
 
 
 
Trương Thị Thu Thảo
Hòa Liên, ngày 26  tháng 3  năm 2014
Người viết
 
 
 
Trần Thị Quy
 
 

Tác giả bài viết: Hải Âu

Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 5 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường Tiểu học Hòa Liên

Trường Tiểu học Hòa Liên thuộc xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Địa bàn chiêu sinh của trường gồm 26 tổ dân cư của 7 thôn : Quan Nam 1, Quan Nam 2, Quan Nam 3, Quan Nam 4, Quan Nam 5, Quan Nam 6 và Thôn Trường Định. Cha mẹ học sinh hầu hết sống bằng nghề  nông, chăn nuôi gia súc...

Đăng nhập thành viên


                                                                                                                                                                                                                 Admin: phong.vuphong@gmail.com